2 từ giống nhau

1. the time/when: hai từ này cùng nghĩa về thời gian.

Ví dụ:

  • It is the time/when I got home. (Đó là lúc tôi về nhà).

Không viết: It is the time when I got home.

2. the place/where: cặp từ này cũng nghĩa về nơi chốn.

Ví dụ:

  • It is the place/where I was born. (Đó là nơi tôi sinh ra).

Không viết: It is the place where I was born.

3. two và twins: Bản thân từ twins = two brothers or sisters chính vì vậy không bao giờ dùng two đi với twins.

Ví dụ:

  • My sister has twin sons. (Chị gái tôi có hai cậu con trai song sinh).

Không viết: My sister has two twin sons.

4. same/identical: như nhau, giống nhau. Dùng một trong hai từ.

Ví dụ:

  • I’ve got three identical/same blue suits. (Tôi có ba bộ vét màu xanh giống nhau).

Không viết: I’ve got three identical same blue suits.

5. new và innovation: innovation có nghĩa là ” a new idea” nên ta cũng không dùng song song hai cặp từ này.

Ví dụ:

  • You’ll agree with me that all these are as a result of advanced innovation in computer technology. (Bạn sẽ đồng ý với tôi rằng để có được những thứ này đều là nhờ sự đổi mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin).

Không viết: You’ll agree with me that all these are as a result of advanced new innovation in computer technology

6. repeat và again: repeat có nghĩa là “to say again”

Ví dụ:

  • Would you mind repeating what you just said? (Xin nhắc lại những gì anh vừa nói được không ạ?).

Không viết: Would you mind repeating again what you just said?

7. join và together: join có nghĩa ” to bring together, to put together, to become a part or member of …” nên các bạn cũng tránh viết là: join together.

Ví dụ:

  • Would you like to join us for supper? (Cậu có muốn dùng bữa tối với chúng mình không?).

Không viết: Would you like to join together with us for supper?

8. compete và together: compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau “to take part in a contest against others”

Ví dụ:

  • The two athletes are competing for the gold medal. (Hai vận động viên đang tranh đua để giành tấm huy chương vàng).

Không viết: The two athletes are competing together for the gold medal.

9. sufficient và enough: hai từ này đều có nghĩa là “đủ”.

Ví dụ:

  • This recipe should be sufficient/enough for five people. (Món ăn này sẽ đủ cho 5 người).

Không viết: This recipe should be sufficient enough for five people.

10. return và back, revert và back: cả hai từ returnrevert đều có nghĩa là “to go back, to send back” vì vậy back là thừa.

Ví dụ:

  • She left South Africa at the age of 15 and has never returned. (Cô ta rời Nam Phi lúc 15 tuổi và không bao giờ trở lại).

Không viết: She left South Africa at the age of 15 and has never returned back.

11. advance forward, proceed forward, progress forward: Cả 3 từ advance, proceed , progress đều có nghĩa là tiến lên (to move in a forward direction). Vì vậy bạn cũng không được dùng forward song song với advance, proceed hay progress.

Ví dụ:

  • The troops advanced on the city. (Các đoàn quân đã tiến vào thành phố).

Không viết: The troops advanced forward on the city.

  • I’m not making much progress with my Spanish. (Tôi không đạt được nhiều tiến bộ với môn tiếng Tây Ban Nha).

Không viết: I’m not making much progress forward with my Spanish.

  • His lawyers have decided not to proceed with the case. (Các luật sư của anh ta đã quyết định không tiến hành vụ kiện này).

Không viết: His lawyers have decided not to proceed forward with the case.

Tagged:

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: